Pháp luật quy định như thế nào về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa?

30/12/2021

Trong dịp nghỉ lễ, anh Nay Ch. (đang làm ở tỉnh A) và chị Nay H’L. (đang làm ở tỉnh B) về quê thăm bố mẹ. Anh Ch. và chị L. vô tình mua cùng một loại sản phẩm sửa dành cho người trên 50 tuổi về cho bố mẹ. Hai sản phẩm cùng thương hiệu, khối lượng nhưng nội dung thể hiện trên nhãn hiệu lại khác nhau.

Anh Ch. và chị L. thắc mắc, pháp luật quy định như thế nào về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa?

 

Gợi ý trả lời

Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa được quy định tại Điều 10 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2021 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022).

* Theo quy định của pháp luật hiện hành:

- Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung:

+ Tên hàng hóa;

+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

+ Xuất xứ hàng hóa;

+ Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa (được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan).

- Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm (quy định tại Phụ lục I) hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định.

- Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung (Tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa và xuất xứ hàng hóa) trên nhãn hàng hóa, những nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

Đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế thì việc thể hiện những nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được thực hiện theo quy định (tại Phụ lục I của Nghị định này).

* Quy định mới (sửa đổi, bổ sung) có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022:

Quy định “Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa” đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

+ Tên hàng hóa;

+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

+ Xuất xứ hàng hóa. Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa (khoản 3 Điều 15 Nghị định này);

+ Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan).

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa theo quy định.

Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung (tên hàng hóa; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa) trên nhãn hàng hóa, những nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

- Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

+ Tên hàng hóa;

+ Xuất xứ hàng hóa. Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định.

+ Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

+ Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định (nêu trên), sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

- Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.

+ Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định (tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này).

+ Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định (tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này).

Số lượt xem: 6

Các tin khác